Từ điển dưỡng da

Các nhóm sản phẩm chăm sóc da

Các nhóm sản phẩm chăm sóc da

Hôm nay mình sẽ tóm tắt cho chị em dễ tưởng tượng ra các nhóm chăm sóc da cơ bản để từ đó xác định được các bước chăm sóc da mà mình sẽ chăm sóc.

Nhóm sản phẩm làm sạch

Tẩy trang Sữa rửa mặt  Tẩy da chết  Mặt nạ (tuần 1-2 lần)

Tẩy trang: 

– Nước tẩy trang/ Tẩy trang dầu nước ( cho mắt môi)

– Dầu tẩy trang

– Sáp tẩy trang

Nếu chỉ dùng kem chống nắng hàng ngày thì nước tẩy trang là lựa chọn tối ưu đủ làm sạch và thao tác đánh nhanh thắng lớn. Còn các trường hợp phải makeup nhiều lớp thì giải pháp khuyên dùng là dầu tẩy trang hoặc kem (sáp) tẩy trang để làm sạch sâu cho da sau đó là rà lại 1 lần nữa với nước tẩy trang mới giúp làm sạch triệt để nhé.

Sữa rửa mặt

Dạng bào chế sữa rửa mặt: Foam phù hợp với da dầu khỏe, dạng gel/lotion phù hợp với da nhạy cảm hơn. Và cách đánh giá hiệu quả nhất vẫn là cảm nhận khi dùng trực tiếp sữa rửa mặt sau khi làm sạch xong da có bị khô căng kin kít ko. Nếu da khô căng là bạn vẫn chưa chọn đúng loại phù hợp với da bạn rồi.

Cách lựa chọn dễ dàng từ thông tin nhãn ghi cho làn da nào (for sentitive skin: da nhạy cảm, combination skin: da hỗn hợp, oily skin: da dầu, dry skin: da khô).

Làn da có độ pH=5,4-5,9 tức là pH hơi acid thế nên chọn sữa rửa mặt có độ pH tương đồng với pH của da là ưu tiên nhất.

Tẩy da chết

Tẩy da chết: ưu tiên sản phẩm tẩy tế bào chết hóa học thay vì tẩy tế bào chết vật lý. Vì khi tác động vật lý chúng ta rất khó căn chỉnh lực vào da dẫn đến da có thể chảy xệ lão hóa theo thời gian. AHA cho da thường và khô. BHA cho da nhờn, mụn.

Mặt nạ (tuần 1-2 lần)

+ Đối với mặt nạ làm sạch (với thành phần thương thấy đất sét than hoạt tính có tác dụng hấp thụ dầu thừa, thanh lọc da) nên đắp trong thời gian: 7-10 phút.

+ Đối với mặt nạ cấp ẩm 10-15-20ph

Tuy nhiên, nếu bạn có làn da nhạy cảm, da mụn, da dầu nhiều thì nên thay bước tẩy da chết cơ học thành loại tẩy da chết hóa học.

Nhóm sản phẩm dưỡng da

Đây là những sản phẩm trọng yếu tập trung vào vấn đề mắc phải của da.

Da lão hóa: tẩy da chết hóa học, re 1%, B3, B5, Hyaluronic acid, arbutin, ceramide, peptides, vit C..

Da mụn: tretinoin 0.05- 0.1; BHA 2-4%; AHA 5-10%; chấm mụn viêm (azelaic acid, penzoyl peroxide 2.5-5%, kháng sinh bôi/ uống clindamycin, erythromycin….)

Da nám, tàn nhang, đồi mồi, thâm mụn (tóm lại là da tăng sắc tố): Tẩy da chết hóa học AHA, tre 0.05-0.1, hydroquinone, arbutin, vit C, acid tranexamic, azelaic acid, glutathion…

Da có lỗ chân lông to/ sẹo rỗ: BHA2%, Tre, niacinamide10-20, mask đất sét, Peel TCA, Peel AHA/BHA; các phương pháp xâm lấn cần có bác sĩ có chuyên môn thực hiện ví dụ Laser fractional CO2, PRP cách dùng huyết tương giàu tiểu cầu đưa vào vùng da bị sẹo để thúc đẩy quá trình lành thương.

Tóm lại tùy tình trạng da sẽ chọn điển hình 1 vài hoạt chất đặc trị hiệu quả (ko phải dùng hết nhé chị em)

Thứ tự của các sản phẩm dưỡng da sẽ như dưới đây.

1. Nhóm sản phẩm cân bằng 

Xịt khoáng (hydrosol mist) hoặc nước cân bằng làm dịu da (soothing toner)

2. Nhóm sản phẩm treatment

Apply theo nguyên tắc: pH thấp =>> cao

(1) BHA AHAs ➡(2) Vitamin C dạng LAA (3) Whitening ingredients 
Retinoids➡(4) Antioxidants (Niacinamide, các phái sinh của vitamin C)

(1) Tẩy da chết hóa học (chemical exfoliants)

Luôn là các hoạt chất bôi trước tất cả các hoạt chất khác. Có 2 loại chính là AHAs và BHA, loại nào tan trong dầu sẽ layer trước loại tan trong nước (vì tan trong dầu nên nó sẽ loại bỏ những dầu thừa nếu còn sót lại trong lỗ chân lông, nhờ vậy AHAs bôi sau sẽ phát huy hiệu quả tốt hơn)

Tóm lại: salicylic acid -> mandelic acid -> glycolic acid -> lactic acid

(2) L-ascorbic acid có pH axit từ 3.0-3.5 sẽ apply ngay sau bước tẩy da chết hóa học.

(3) Whitening ingredients & 6.4. Retinoids
– Nhóm làm trắng (The ordinary Arbutin, Tinh chất làm sáng Hada Labo)
– Retinoids (PLC retinol, The ordinary retinol, Skinceuticals Retinol)

(4) Nhóm các chất chống oxi hóa như niacinamide hay các phái sinh của vitamin C:

Có thể dùng chung với nhau được 1 buổi

3. Nhóm sản phẩm tinh chất, dưỡng chất

Apply theo nguyên tắc Lỏng trước =>> Đặc sau

  1. First Essence
    Texture: dạng nước thần dễ thấm
  2. Hydrating lotion
    Texture: Dầy hơn essence một tẹo và khá là dính bởi vì sử dụng humectants truyền thống (glycerin, nhóm glycols, hyaluronic acid)
  3. Serum: Texture: dầy hơn lotion, dạng giống gel hoặc sữa.

4. Nhóm sản phẩm dưỡng ẩm

Apply theo nguyên tắc Lỏng trước =>> Đặc sau

1 Kem mắt

– Lượng dùng: 1 hạt đậu xanh cho 2 bên mắt
– Khi bôi kem mắt lưu ý:
+ Không bôi sát mắt
+ Không nên bôi vào vùng bầu mắt vì đây là vùng da mỏng
+ Massage nhẹ nhàng

2. Dầu dưỡng

– Da dầu: squalene oil, maracuja oil, safflower seed oil, …
– Da thường: evening primrose oil, rosehip oil, borage seed oil, …
– Da khô: argan oil, camellia japonica oil, emu oil, …

3. Sữa/Kem dưỡng

Dựa theo thành phần của chúng thì mình chia ra là 3 loại theo thứ tự layer:

– Các kem dưỡng chứa thành phần cấp ẩm (humectant-based moisturizers)
– Các kem dưỡng chứa thành phần làm mềm và giữ ẩm (emollient-based moisturizers)
– Các sáp khóa ẩm (occlusive-based moisturizers)

4. Mặt nạ ngủ

Nhóm sản phẩm bảo vệ

Sản phẩm chống nắng với đa dạng các dạng: gel, lỏng, kem.

  • Với kem dạng lỏng như fluide, milk, essence gel: Lắc đều lên rồi đổ ra mu bàn tay khoảng 2 vệt dài khoảng 4cm
  • Với kem dạng đặc như cream, essence: Đổ kem ra tay khoảng 1- 1 đốt rưỡi tuỳ.

Ngoài ra còn phải kể đến như viên uống chống nắng giúp bảo vệ từ bên trong.

Follow me
Được gắn thẻ ,

Về Nguyễn Phượng

Chào bạn! Mình là Nguyễn Phượng, người viết những bài viết trên blog này. Mình thích làm đẹp và cảm nhận cuộc sống. Bởi vậy mình viết về những chủ đề này. Rất vui vì bạn ghé thăm blog và đọc các bài viết của mình. Nếu có ý kiến bạn để lại lời bình nhé!
Xem tất cả các bài viết của Nguyễn Phượng →

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *